Vàng là một kim loại quý hiếm, có giá trị cao, có khá nhiều loại vàng trên thị trường trang sức ngày này, bạn khó có thể phân biệt và nhận biết chúng. Cùng KingGems Jewelry tìm hiểu về một số loại vàng phổ biến trên thế giới.

Vàng trắng

 

Đầu tiên khi nói đến vàng trắng bạn cần biết đây là một kim loại khác với bạch kim, nhiều bạn hay nhầm lẫn hiểu bạch kim chính là vàng trắng.

Bạn đang xem: Một số loại vàng phổ biến trên thế giới

Vàng trắng là một hợp kim của vàng và có ít nhất một loại kim loại có màu trắng, được tạo ra bằng công nghệ luyện kim đặc biệt với nhiều quy trình nghiêm ngặt. Trong đó có vàng là nguyên tố chính chiếm hàm lượng cao trong hợp kim, thường là 58,3% Au(14k) đến 75%Au(18k).

Qua nhiều thử nghiệm, người ta lựa chọn những kim loại quý với tỷ lệ thích hợp để nấu chảy cùng với vàng để thu được một hợp chất màu trắng đây được gọi là vàng trắng. Thành phần của nó gồm có vàng và các kim loại quý hiếm như niken, mangan hay paladium… Do tính chất đặc biệt của hợp kim nên màu vàng của vàng đã mất trong quá trình tinh luyện.

Một số loại vàng phổ biến trên thế giới

Vàng trắng là một hợp kim của vàng và có ít nhất một loại kim loại có màu trắng, được tạo ra bằng công nghệ luyện kim đặc biệt với nhiều quy trình nghiêm ngặt. 

Vàng trắng cũng giống như vàng tuổi của nó cũng được tính bằng carat, ngoài ra kim loại này còn phụ thuộc vào các kim loại trong hỗn hợp. Vàng trắng có thể sử dụng với nhiều mục đích khác nhau: với các hợp kim của vàng trắng với niken sẽ cứng và bền thích hợp để chế tác trang sức.

Hợp kim giữa vàng trắng và palladium thì mềm, dễ uốn thích hợp để kết hợp với trang sức gắn đá quý. Ngoài ra nó cũng kết hợp với các kim loại khác như đồng, bạc để tăng khối lượng và độ bền và điều quan trọng hơn là giảm giá thành sản phẩm.

Vàng trắng có màu trắng tinh khiết, ánh kim lấp lánh cùng với đặc tính cứng, dẻo khiến vàng trắng phản quang đàn hồi tốt, chịu đựng được mat sát, ít bị hao mòn biến dạng. Đặc biệt thường được sử dụng làm nguyên liệu chế tác sản phẩm từ kim cương.

Vàng 9999 – vàng ta

Xem thêm: Khám phá ý nghĩa của bông tai sẽ làm bạn bất ngờ đấy!

Vàng 9999 là loại vàng có độ tinh khiết cao nhất với tỷ lệ 99.99% vàng nguyên chất, còn 0.1% là kim loại khác. Vàng 9999 tương đương với vàng 24k và thường được gọi vàng ròng, vàng 4 số 9 hay vàng 10 tuổi. Loại vàng này cũng thường được các nhà đầu tư, người tiêu dùng mua với mục đích giao dịch, cất giữ, tích trữ.

Trên thế giới có hai loại vàng chính thống được chấp nhận là vàng 18k và vàng 24k (karat – ký hiệu là K), đơn vị đo độ tinh khiết của vàng. 1K=1/24 độ tinh khiết.

Vàng 24K chứa 99.99% là vàng ròng, còn vàng 18k có hàm lượng vàng trong sản phẩm tương đương là 75%. Các hợp chất tham gia quá trình biến đổi vàng 24k thành 22K, 18K, 14K…được gọi là “hội” thường là các chất như đồng, bạc… có thể thấy vàng 75% thì trong đó đồng và bạc chiếm khoảng 25%.

Một số loại vàng phổ biến trên thế giới

Trang sức được làm từ vàng ta không được đa dạng và phong phú về mẫu mã cũng như kiểu dáng và khó có thể gắn đá quý và đánh bóng cũng như tạo kiểu dáng mềm mại.

 

Vàng 9999 hay là vàng 24k ngoài ra còn được gọi là vàng ròng
, vàng nguyên chất hay vàng hàm lượng 99.99%. Vàng 24k có màu vàng ánh kim đậm nhất nhưng lại khá mềm. Loại trang sức được làm từ vàng ta không được đa dạng và phong phú về mẫu mã cũng như kiểu dáng. Khó có thể gắn đá quý và đánh bóng cũng như tạo kiểu dáng mềm mại.

Cho nên hầu hết trang sức được làm bằng vàng thấp tuổi hơn với các màu sắc khác nhau và độ cứng cao hơn. Dễ dàng gia công và đánh bóng. Nhưng vẫn phụ thuộc vào nhu cầu của đặc điểm đồ trang sức mà thợ kim hoàn sẽ pha các kim loại khác nhau với vàng để tạo ra sản phẩm ưng ý. Nếu khách hàng thích màu trắng thì sẽ pha Nickel (Ni) hay Palladium (Pb). Nếu bạn thích màu vàng đỏ của đồng hay hồng thì pha với Đồng(Cu) trong khi Bạc(Ag) sẽ cho hợp kim vàng có màu lục.

Đối với người dân Việt Nam thì vàng sử dụng làm đồ trang sức khá phong phú. Trên thị trường, các tên gọi hàm lượng theo thói quen nên hay dễ bị nhầm lẫn. Khi gọi theo tuổi hay theo karat cũng có khi gọi theo các số 9 rồi có thể gọi theo phần trăm hàm lượng vàng nguyên chất.

Vàng được sử dụng làm nữ trang phổ biến nhất là vàng 18k(75%) và 14k(58,3%), ngoài ra còn có nữ trang 4 số(24j hay 99.99%)…

Có hai màu dùng nhiều nhất đó là vàng và trắng. Đặc biệt màu vàng có nhiều sự lựa chọn: vàng chanh, vàng hồng, vàng đỏ… vàng màu trắng dùng khá phổ biến nhất là trong trang sức gắn kim cương và đá quý. Nhưng bạn không nên hiểu vàng trắng và bạch kim là một, đây là 2 kim loại hoàn toàn khác nhau. Bạch kim có giá trị cao hơn so với vàng trắng.

Vàng 9999 có gì khác vàng SJC?

Vàng 9999 là tên gọi của các loại vàng tinh khiết với hàm lượng vàng nguyên chất là 99.99%. Các cửa hàng và công ty doanh nghiệp vàng đều gọi là vàng 9999. Tuy nhiên, giá vàng 9999 của mỗi thương hiệu lại khác nhau. Những thương hiệu có dây chuyền sản xuất chất lượng và uy tín sẽ có giá trị cao hơn.

Vàng SJC cũng là vàng 9999 nhưng đây là tên gọi của một thương hiệu sản xuất vàng miếng (công ty vàng bạc đá quý Sài Gòn). Vàng SJC được nhà nước cấp giấy phép hoạt động và lưu thông trên thị trường để thực hiện các giao dịch mua bán, ký gửi hay đầu tư, tích trữ. Trên thị trường vàng Việt Nam thì loại vàng này đắt hơn vàng 9999 so với các thương hiệu khác.

Xem thêm: Khai quang điểm nhãn là gì? Nên khai quang cho những đồ vật gì?

Một số loại vàng phổ biến trên thế giới

Vàng SJC được nhà nước cấp giấy phép hoạt động và lưu thông trên thị trường để thực hiện các giao dịch mua bán, ký gửi hay đầu tư, tích trữ.

 

Phú Quý là doanh nghiệp kinh doanh các loại vàng miếng SJC – thương hiệu sản xuất vàng miếng. Người dân và các nhà đầu tư thường mua vàng miếng 9999 hay nhẫn trơn 9999 để tích trữ và giao dịch. Bên cạnh đó các sản phẩm như dây chuyền, hoa tai, lắc tay, vòng tay, kiềng….thường được dùng làm đồ trang sức.

Tham khảo thêm:

  • Phân biệt trang sức xi vàng trắng và trang sức xi bạch kim
  • Cách làm sạch trang sức bằng vàng
  • Cách phân biệt vàng thật
  • Bạc xi vàng hồng là gì?
  • Trang sức xi vàng hồng xu hướng nhẫn cưới 2016

Vàng 9999 và vàng 999 khác nhau như thế nào?

Vàng 9999 và vàng 999 đều thuộc loại vàng 10 tuổi nhưng có sự chênh lệch với nhau về hàm lượng vàng trong sản phẩm nhưng sự chênh lệch đó là rất nhỏ. Vàng 4 số 9 đạt độ tinh khiết là 99.99% trong khi đó vàng 3 số 9 có hàm lượng vàng nguyên chất là 99.9%.

Một số loại vàng phổ biến trên thế giới

Hãy nhìn trên sản phẩm có khắc chạm số 9999 chỉ 4 số 9 hay 999  chỉ vàng 3 số 9 với sản phẩm vàng miếng. 

 

Một số lưu ý cho bạn khi mua vàng để tích trữ đó là hãy nhìn trên sản phẩm có khắc chạm số 9999 chỉ 4 số 9 hay 999  chỉ vàng 3 số 9 với sản phẩm vàng miếng. Ngoài ra khi mua ở các cửa hàng bạn không nên quên lấy giấy bảo hành trên đó có đầy đủ thông tin sản phẩm cũng như ghi rõ tuổi vàng của sản phẩm.

Vẻ đẹp lấp lánh sang trọng của những món đồ trang sức từ vàng  luôn luôn thú hút không chỉ phái đẹp mà cả những cánh mày râu. KingGems Jewelry hy vọng đã cung cấp cho bạn các thông tin hữu ích.

Nguồn: https://kinggems.vn
Danh mục: Trang sức phong thủy

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *